TÁC DỤNG CỦA CÂY HUYẾT ĐẰNG

Từ xa xưa, Kê huyết đằng đã được biết đến là một vị thuốc có tác dụng chữa đau nhức, chữa các tổn thương do té ngã, chấn thương, làm mạnh gân xương… Đặc biệt, nó rất hiệu quả trong việc điều chế thuốc quân nhu. Sở dĩ tác giả nói đây là dây thuốc đỏ màu máu vì khi chặt dây thuốc, nhựa cây chảy ra đỏ như máu. Do đó, nó còn được gọi bằng những tên khác như Dây cỏ máu, Dây máu người, Hồng đằng…


1. Đặc điểm cây thuốc Kê huyết đằng

1.1. Mô tả

Kê huyết đằng (Caulis Spatholobi) là dây leo dạng gỗ, thân to khỏe. Vỏ ngoài màu hơi nâu, hình trụ tròn hoặc dẹt, mặt cắt có 2, 3 vòng tròn đồng tâm hoặc không đồng tâm. Khi chặt ra có nhựa màu đỏ chảy ra.

Bạn đang xem: Tác dụng của cây huyết đằng

Thân và lá non có lông tơ mịn. Lá mọc so le nhau, lá kép gồm 5 – 7 hoặc 9 lá chét, dài khoảng 7 – 15cm, rộng 5 – 10cm. Cuống lá kép dài 4 – 10cm. Lá chét ở giữa có cuống ngắn, lá chét 2 bên gần như không có cuống. Phiến lá chét ở giữa hình trứng, lá chét 2 bên hơi hình thận. Lá có màu xanh, mặt dưới nhạt hơn mặt trên.

Hoa đơn tính, mọc ở nách lá. Cụm hoa hình chùy ở ngọn dài 15 – 20cm, mọc thõng xuống. Cây có hoa màu tím điểm vàng, xếp rất sít nhau. Hoa đực có 6 lá đài, có 6 cánh tràng thoái hóa thành hình sợi và 6 nhị. Hoa cái gần giống như hoa đực, nhiều lá noãn và bầu thượng.

*
*
*
*
Dược liệu Kê huyết đằng

6. Liều dùng – Cách dùng

6.1. Liều dùng

Có thể sử dụng 10 – 30g/ngày.

6.2. Cách dùng

Kê huyết đằng có thể dùng sắc uống, ngâm rượu hoặc nấu cao.

7. Một số bài thuốc có chứa Kê huyết đằng

7.1. Điều trị đau mỏi lưng gối

Tục đoạn 16g, Kê huyết đằng 16g, Hương thảo 12g, Cẩu tích 12g, Dây đau xương 12g. Sắc uống.

Xem thêm: Top 10 Shop Bán Dụng Cụ Làm Bánh Cơ Bản Giá Rẻ Nhất, Dụng Cụ Làm Bánh Cơ Bản Giá Rẻ Nhất

7.2. Chữa phong thấp, gân xương đau nhức, tê bại hoặc sưng nề

Kê huyết đằng (20 – 40g). Cẩu tích, Cốt toái bổ, Ngưu tất, Tỳ giải, mỗi vị 20g. Bạch chỉ 4g, Thiên niên kiện 6g. Sắc uống.

7.3. Chữa thiếu máu, hư lao

Kê huyết đằng 200 – 300g, tán nhỏ, ngâm với 1 lít rượu trong 7 – 10 ngày. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 25ml. Dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc khác như Thục địa, Đan sâm, Hà thủ ô (liều lượng bằng nhau). Có thể dùng cao đặc cô từ nhựa, mỗi ngày uống 2 – 4g, pha với ít rượu.

7.4. Chữa huyết hư gây đau đầu, xây xẩm, chóng mặt, đau nhói vùng tim, tim đập không đều, các khớp xương đau mỏi

Kê huyết đằng 20g. Huyền sâm, Mạch môn, Ngưu tất, hạt Muồng sao, mỗi vị 15g. Tâm Sen 4g. Sắc uống.

7.5. Bài thuốc chữa rối loạn kinh nguyệt

Kê huyết đằng 16g, Ích mẫu 16g, Nghệ 8g, Đào nhân 8g, Xuyên khung 8g, Sinh địa 12g. Sắc uống.

8. Lưu ý

Đây là vị thuốc tính ấm, nếu dùng lâu ngày với liều cao có thể gây táo bón, khô họng, khô miệng, nóng trong người.Phụ nữ có thai và cho con bú nên có sự tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.Theo sách Đông Dược Học Thiết Yếu, những người huyết không hư, thiên về huyết ứ, khí trệ không được dùng.

Hy vọng bài viết trên đây đã cho quý độc giả cái nhìn sơ lược về Kê huyết đằng, một vị thuốc quý trong kho tàng thuốc Nam. Vị thuốc có nhiều công dụng và cách sử dụng đa dạng. Tuy nhiên, cũng như các vị thuốc khác, người đọc nên có sự tham vấn từ y bác sĩ trước khi sử dụng. Rất mong nhận được phản hồi cũng như sự đồng hành của các bạn ở những bài viết kế tiếp. myphamlilywhite.com luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn!


Trang tin y tế myphamlilywhite.com chỉ sử dụng các nguồn tham khảo có độ uy tín cao, các tổ chức y dược, học thuật chính thống, tài liệu từ các cơ quan chính phủ để hỗ trợ các thông tin trong bài viết của chúng tôi. Tìm hiểu về Quy trình biên tập để hiểu rõ hơn cách chúng tôi đảm bảo nội dung luôn chính xác, minh bạch và tin cậy.